1. THẠC SĨ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Master of Education (Teaching and Learning)
THÔNG TIN CHƯƠNG TRÌNH
Mã ngành: 8140110
Bằng tốt nghiệp: Thạc sĩ Lý luận và Phương pháp dạy học
Thời gian đào tạo: 2,5 năm
Hình thức: Vừa làm vừa học
Tổng tín chỉ: 60
Chỉ tiêu tuyển sinh:
03 ĐỊNH HƯỚNG CHUYÊN SÂU
| STT |
Định hướng chuyên sâu |
Tên tiếng Anh |
| ① |
Khoa học giảng dạy và học tập |
Teaching, Learning, and Teacher Education |
| ② |
Lý luận và phương pháp quản lý giáo dục |
Theories and Methods of Educational Management |
| ③ |
Giáo dục STEAM và Công nghệ giáo dục |
Educational Technology and STEAM Education |
GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH
Chương trình đào tạo Thạc sĩ ngành Lý luận và Phương pháp Dạy học nhằm phát triển đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục và nghiên cứu viên có năng lực chuyên môn vững vàng trong lĩnh vực giảng dạy, thiết kế chương trình và công nghệ giáo dục.
Sau khi tốt nghiệp, học viên có khả năng vận dụng lý luận và phương pháp dạy học để đổi mới thực tiễn, tiến hành nghiên cứu ứng dụng và nâng cao chất lượng giáo dục nhằm đáp ứng tốt các yêu cầu của môi trường giáo dục năng động, đa dạng và giàu công nghệ hiện nay.
MỤC TIÊU — SAU KHI TỐT NGHIỆP HỌC VIÊN CÓ THỂ
- Vận dụng lý luận và phương pháp dạy học để phân tích, đánh giá và cải tiến hoạt động dạy học và quản lý dạy học
- Thiết kế, tổ chức và triển khai chương trình, học phần và các hoạt động học tập tích hợp công nghệ giáo dục
- Thực hiện nghiên cứu ứng dụng trong lĩnh vực lý luận và phương pháp dạy học và công bố kết quả tại các diễn đàn chuyên ngành
- Tham gia và đóng góp cho cộng đồng học thuật thông qua hội thảo, hội nghị khoa học
- Thể hiện đạo đức nghề nghiệp, liêm chính học thuật và tinh thần trách nhiệm
CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO — 60 TÍN CHỈ
| Khối kiến thức |
Nội dung |
Tín chỉ |
| ① Kiến thức chung |
Triết học; Tiếng Anh (tự học, chuẩn đầu ra B2) |
3 TC |
| ② Kiến thức ngành rộng |
Các học phần cung cấp kiến thức ngành rộng |
12 TC |
| ③ Kiến thức ngành nâng cao |
Kiến thức chuyên sâu theo định hướng chuyên môn của ngành đào tạo |
14 TC |
| ④ Mô đun tự chọn định hướng ứng dụng |
Chọn một trong 3 định hướng chuyên sâu |
16 TC |
| ⑤ Luận văn Thạc sĩ |
Luận văn (9 TC) + Thực tập tại cơ sở giáo dục/tổ chức/doanh nghiệp (6 TC) |
15 TC |
| Tổng cộng |
|
60 TC |
ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH
Chương trình mở rộng cho ứng viên tốt nghiệp đại học các ngành Sư phạm, Khoa học giáo dục, STEM và Khoa học xã hội phù hợp với từng định hướng chuyên sâu.
Xem điều kiện chi tiết theo từng định hướng tại: (link/QR.)
HÌNH THỨC XÉT TUYỂN
- Xét hồ sơ kết hợp phỏng vấn
- Xét tuyển liên tục trong năm; Nhà trường ra quyết định trúng tuyển theo đợt
TIÊU CHÍ XÉT TUYỂN
- Kết quả học tập bậc đại học
- Mức độ phù hợp của ngành học bậc đại học và định hướng chuyên sâu bậc thạc sĩ
- Động cơ học tập bậc thạc sĩ
- Khả năng nghiên cứu, tổng hợp, phân tích
- Kinh nghiệm công tác thực tiễn
- Năng lực học tập/nghiên cứu bằng tiếng Anh
- Định hướng nghề nghiệp/việc làm sau khi tốt nghiệp thạc sĩ
THÔNG TIN LIÊN HỆ & ĐĂNG KÝ
Ban Tuyển sinh – Hướng nghiệp | Nhà C1B, phòng 101, Đại học Bách khoa Hà Nội
Điện thoại: (+84) 024 - 38683408 | Hotline: (+84) 0912010581
Website: https://ts.hust.edu.vn
Khoa Khoa học và Công nghệ giáo dục | Nhà C7, phòng M321, Đại học Bách khoa Hà Nội
Hotline: (+84) 0902282 489 | Website: https://fed.hust.edu.vn
Fanpage: https://www.facebook.com/KhoaKH.CNGD
LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Doctor of Philosophy in Education (Teaching and Learning)
THÔNG TIN CHƯƠNG TRÌNH
Mã ngành: 9140110
Bằng tốt nghiệp: Tiến sĩ Lý luận và Phương pháp dạy học
Thời gian đào tạo: 3–4 năm (có bằng Thạc sĩ) / 4 năm (có bằng Đại học)
Tổng tín chỉ: 106 tín chỉ (với NCS có bằng Thạc sĩ)
03 ĐỊNH HƯỚNG CHUYÊN SÂU
| STT |
Định hướng chuyên sâu |
Tên tiếng Anh |
| ① |
Khoa học giảng dạy và học tập |
Teaching, Learning, and Teacher Education |
| ② |
Lý luận và phương pháp quản lý giáo dục |
Theories and Methods of Educational Management |
| ③ |
Giáo dục STEM và Công nghệ giáo dục |
STEM Education and Educational Technology |
GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH
Chương trình đào tạo Tiến sĩ ngành Lý luận và Phương pháp Dạy học hướng đến việc phát triển các nhà nghiên cứu, giảng viên và nhà lãnh đạo giáo dục có năng lực cao trong lĩnh vực giảng dạy, thiết kế chương trình và quản lý giáo dục. Sau khi tốt nghiệp, nghiên cứu sinh sẽ có khả năng đóng góp đáng kể vào sự phát triển và đổi mới giáo dục, dẫn dắt các sáng kiến nghiên cứu và thực tiễn giảng dạy theo tiêu chuẩn quốc tế.
MỤC TIÊU — SAU KHI TỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU SINH CÓ THỂ
- Khẳng định vai trò học thuật trong lĩnh vực giảng dạy và nghiên cứu giáo dục thông qua công bố các công trình nghiên cứu có giá trị học thuật cao, được công nhận trong nước và quốc tế
- Dẫn dắt các đổi mới giáo dục trong lĩnh vực thiết kế chương trình, phương pháp dạy học, công nghệ giáo dục và quản trị học tập tại cơ sở giáo dục, viện nghiên cứu, hoặc cơ quan quản lý.
- Tham gia hoặc tổ chức các mạng lưới chuyên môn, hội đồng khoa học, hoặc nhóm nghiên cứu trong và ngoài nước
- Ra quyết định chiến lược, cố vấn chính sách giáo dục và đào tạo đội ngũ kế cận
- Hành xử chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp và liêm chính học thuật; là hình mẫu về tư duy phản biện và học tập suốt đời
CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO — 106 TÍN CHỈ
| Khối |
Nội dung |
Tín chỉ |
| Học phần Tiến sĩ |
NCS hoàn thành tối thiểu 3 học phần (8 TC), đạt điểm C trở lên, trong vòng 2 năm kể từ khi có quyết định công nhận NCS. |
8 TC |
| Tiểu luận Tổng quan |
Phân tích, đánh giá tài liệu nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án; hoàn thành trong 12 tháng đầu |
2 TC |
| Chuyên đề Tiến sĩ |
3 chuyên đề nghiên cứu chuyên sâu gắn trực tiếp với đề tài luận án |
6 TC |
| Nghiên cứu KH & Luận án Tiến sĩ |
NCS là tác giả chính trên các công bố khoa học với số lượng và chất lượng đáp ứng Quy chế đào tạo của Đại học Bách khoa Hà Nội; luận án chứa đựng đóng góp mới về lý luận và thực tiễn |
90 TC |
| Tổng cộng |
|
106 TC |
DANH MỤC HỌC PHẦN TIẾN SĨ (NCS chọn tối thiểu 3 học phần — 8 tín chỉ)
| Mã số |
Tên học phần |
Tên tiếng Anh |
TC |
| ED7010 |
Lý luận và Công nghệ mô phỏng |
Theory and Technology of Simulation |
3 |
| ED7020 |
Khoa học tư duy và phát triển tư duy kỹ thuật |
Thinking Science and Technical Thinking |
3 |
| ED7030 |
Các phương pháp dạy học hiện đại và ứng dụng trong Sư phạm kỹ thuật |
Modern Learning–Teaching Methods in Technical Pedagogy |
3 |
| ED7040 |
Mô hình giáo dục đại học trên nền tảng ICT |
New Model of Higher Education based on ICT Platform |
2 |
| ED7050 |
Kỹ năng mềm trong nghiên cứu khoa học |
Soft Skills in Science Research |
3 |
| ED7060 |
Công nghệ giáo dục tiên tiến |
Advanced Educational Technology |
3 |
| ED7070 |
Học tập di động |
Mobile Learning |
3 |
| ED7080 |
Phân tích thống kê trong nghiên cứu giáo dục |
Statistical Analysis in Educational Research |
3 |
| ED7090 |
Thiết kế và phát triển khóa học trực tuyến |
Designing and Developing e-Learning Courses |
3 |
| ED7100 |
Chiến lược dạy học trong kỷ nguyên số |
Strategies for Learning and Teaching in Digital Ages |
3 |
| ED7140 |
Lý thuyết, mô hình và chiến lược giáo dục STEM |
Theories, Models and Strategies of STEM Education |
3 |
| ED7150 |
Các lý thuyết và phương pháp quản lý giáo dục |
Theories and Methods of Educational Management |
3 |
| ED7160 |
Lãnh đạo dạy học |
Instructional Leadership |
3 |
| ED7170 |
Phương pháp nghiên cứu nâng cao trong khoa học giáo dục |
Advanced Research Methods in Educational Sciences |
2 |
ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH
Yêu cầu ngoại ngữ: Theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đại học Bách khoa Hà Nội.
Định hướng: Khoa học giảng dạy và học tập
| Nhóm |
Điều kiện |
| A1 |
Bằng ThS ngành Sư phạm, Đào tạo giáo viên, Lý luận và Phương pháp dạy học, hoặc Lý luận và PPDH bộ môn |
| A2 |
Bằng ĐH loại Xuất sắc hoặc Giỏi ngành Sư phạm hoặc Đào tạo giáo viên |
| A3 |
Bằng ThS hoặc Kỹ sư chuyên sâu bậc 7 thuộc Khoa học giáo dục khác, STEM, hoặc Khoa học xã hội (ngoại trừ Nghệ thuật và Nhân văn), có định hướng nghiên cứu phù hợp |
Định hướng: Lý luận và phương pháp quản lý giáo dục
| Nhóm |
Điều kiện |
| A1 |
Bằng ThS ngành Quản lý giáo dục, Lãnh đạo giáo dục, hoặc Quản trị trường học; hoặc ngành Lý luận và PPDH/Sư phạm kỹ thuật có định hướng quản lý giáo dục kỹ thuật và nghề nghiệp |
| A2 |
Bằng ĐH loại Xuất sắc hoặc Giỏi ngành Quản lý giáo dục, Lãnh đạo giáo dục, hoặc Quản trị trường học |
| A3 |
Bằng ThS hoặc Kỹ sư chuyên sâu bậc 7 thuộc Khoa học giáo dục, STEM, Khoa học xã hội và hành vi, Kinh doanh và Quản lý, có định hướng nghiên cứu phù hợp |
Định hướng: Giáo dục STEM và Công nghệ giáo dục
| Nhóm |
Điều kiện |
| A1 |
Có bằng Ths đúng ngành Lý luận và Phương pháp dạy học (định hướng Giáo dục STEM hoặc Công nghệ giáo dục), Công nghệ giáo dục, hoặc Quản trị công nghệ giáo dục, sư phạm các môn STEM, Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn về STEM. |
| A2 |
Có bằng ĐH đúng ngành, loại Xuất sắc hoặc Giỏi, trong các lĩnh vực Công nghệ giáo dục, Quản trị công nghệ giáo dục, hoặc Sư phạm các môn STEM. |
| A3 |
Có bằng Ths hoặc kỹ sư chuyên sâu bậc 7 ngành gần, thuộc các lĩnh vực: (i) Khoa học giáo dục và Đào tạo giáo viên khác; (ii) Khoa học tự nhiên, Kỹ thuật và Công nghệ; (iii) Tâm lý học, Ngôn ngữ học và các ngành Khoa học xã hội có đề cương định hướng nghiên cứu ứng dụng công nghệ trong giáo dục. |
Ứng viên nhóm A2 và A3 học bổ sung các học phần theo yêu cầu của Hội đồng chuyên môn Khoa Khoa học và Công nghệ Giáo dục.
HỌC PHẦN BỔ SUNG ĐẦU VÀO
- Ứng viên có bằng ThS ngành phù hợp: học bổ sung 4–16 tín chỉ
- Ứng viên có bằng Kỹ sư bậc 7 ngành phù hợp: học bổ sung 15–30 tín chỉ
- Ứng viên có bằng ĐH loại Giỏi/Xuất sắc ngành đúng: hoàn thành toàn bộ chương trình ThS (trừ luận văn)
- Xem danh mục học phần chi tiết tại: (link/QR.)
THÔNG TIN LIÊN HỆ & ĐĂNG KÝ
Ban Tuyển sinh – Hướng nghiệp | Nhà C1B, phòng 101, Đại học Bách khoa Hà Nội
Điện thoại: (+84) 024 - 38683408 | Hotline: (+84) 0912010581
Website: https://ts.hust.edu.vn
Khoa Khoa học và Công nghệ giáo dục | Nhà C7, phòng M321, Đại học Bách khoa Hà Nội
Hotline: (+84) 0902282 489 | Website: https://fed.hust.edu.vn
Fanpage: https://www.facebook.com/KhoaKH.CNGD