PGS.TS. Nguyễn Văn Hạnh
- Thứ hai - 02/03/2020 22:51
- In ra
- Đóng cửa sổ này

PGS.TS. Nguyễn Văn Hạnh
Chức danh: Giảng viên cao cấp
Đơn vị công tác: Nhóm chuyên môn Lý luận - Phương pháp dạy học và Tâm lý ứng dụng, Khoa Khoa học và Công nghệ Giáo dục, Đại học Bách Khoa Hà Nội
Phòng làm việc: Phòng M327, Nhà C7, Đại học Bách khoa Hà Nội
Email: hanh.nguyenvan@hust.edu.vn
Điện thoại văn phòng Khoa: +84-24 38681432
Hồ sơ học thuật:
- ORCID: https://orcid.org/0000-0001-9987-4151
- Google Scholar: https://scholar.google.com/citations?user=GPEYeIcAAAAJ&hl=vi
- Scopus: https://www.scopus.com/authid/detail.uri?authorId=57222028330
- Web of Science: https://www.webofscience.com/wos/author/record/2182302
Quá trình đào tạo
- 2023: Bằng: Trung cấp lý luận chính trị - hành chính, Trường Cán bộ Quản lý Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- 2022: Bộ Giáo dục và Đào tạo bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp “Giảng viên cao cấp”.
- 2022: Bổ nhiệm chức danh khoa học “Phó Giáo sư” tại Đại học Bách khoa Hà Nội, ngành: Khoa học giáo dục
- 2022: Hội đồng Chức danh Giáo sư Nhà nước công nhận đạt Tiêu chuẩn chức danh Phó Giáo sư năm 2021
- 2/2020: Trường Đại học Bách khoa Hà Nội bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp “Giảng viên chính”
- 2013 - 2017: Bằng tiến sĩ, ngành Khoa học giáo dục, tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
- 2011 - 2013: Bằng thạc sĩ, ngành Cơ khí động lực, tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
- 2004 - 2008: Bằng cử nhân, ngành Sư phạm Kỹ thuật, tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Quá trình công tác
- 2/2026 – nay: Giảng viên cao cấp, Khoa Khoa học và Công nghệ giáo dục, Đại học Bách khoa Hà Nội
- 3/2024 – 1/2026: Giám đốc chương trình đào tạo thạc sĩ và tiến sĩ Lý luận và Phương pháp dạy học, Trưởng nhóm chuyên môn Lý luận – Phương pháp dạy học và Tâm lý ứng dụng, Giảng viên cao cấp, Khoa Khoa học và Công nghệ giáo dục, Đại học Bách khoa Hà Nội
- 11/2023 – 2/2024: Giảng viên cao cấp, Khoa Khoa học và Công nghệ giáo dục, Đại học Bách khoa Hà Nội
- 7/2022 – 11/2023: Giảng viên cao cấp, Viện Sư phạm Kỹ thuật, Đại học Bách khoa Hà Nội
- 2/2020 – 6/2022: Giảng viên chính, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
- 11/2018 - 6/2022: Giảng viên, Viện Sư phạm Kỹ thuật, Đại học Bách khoa Hà Nội
- 11/2008 - 10/2018: Giảng viên, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên
Khen thưởng
- 2025: Danh hiệu “Trí thức Bắc Ninh tiêu biểu” (Quyết định số 1456/QĐ-UBND ngày 13/11/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh).
- 2025: Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh cho danh hiệu “Trí thức Bắc Ninh tiêu biểu”, năm 2025 (Quyết định số 1544/QĐ- UBND ngày 26 tháng 11 năm 2025).
- 2023 – 2024: Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đạt thành tích xuất sắc năm 2023 và 2024 (Quyết định số 1466/QĐ- BGDĐT ngày 27 tháng 5 năm 2025).
2018 – 2020: Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hai năm liên tục từ 2018-2019 đến năm học 2019-2020 (Quyết định số 1470/QĐ- BGDĐT ngày 07 tháng 5 năm 2021).
Giảng dạy
- Đại học: Lý luận dạy học, Thiết kế dạy học, Những vấn đề chung về khoa học giáo dục, Đạo đức nghề nghiệp
- Thạc sĩ: Lý luận dạy học nâng cao, Giáo dục đạo đức nghề nghiệp, Giáo dục STEM, Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
- Tiến sĩ: Phân tích thống kê trong nghiên cứu giáo dục
Lĩnh vực nghiên cứu
- Giáo dục STEM và giáo dục kỹ thuật ở mọi cấp trình độ từ mần non đến đại học và nghề nghiệp
- Công nghệ nâng cao học tập ở các khía cạnh thiết kế dạy học, tác động của công nghệ như AI đến dạy và học.
Đề tài, dự án
Chủ nhiệm:
- 2025–2028: Bài giảng video do AI tạo ra có thay thế được video do con người làm trong môi trường blended learning/ e-learning không? Nghiên cứu về sự hài lòng, động lực và gắn kết học tập của sinh viên đại học (Mã số 503.01-2025.21, Nafosted, Bộ KH&CN)
- 2019–2021: Tích hợp giáo dục đạo đức kỹ thuật vào chương trình đào tạo kĩ sư trình độ đại học tại Việt Nam (Mã số 503.01-2019.01, Nafosted, Bộ KH&CN)
- 2024-2026: Đo lường mức độ phổ biến và các yếu tố ảnh hưởng tới sự gian lận học thuật được giúp sức bởi AI chatbot của sinh viên đại học (Mã số: T2024-PC-003). Đại học Bách khoa Hà Nội
- 2018: Đánh giá tác động của Blended Learning đến văn hóa học tập của SV ĐHBK Hà Nội (Mã số T2018-TT-003), Trường Đại học Bách khoa Hà Nội.
Tham gia:
- 2020-2022: Phát triển năng lực nghề nghiệp của giáo viên phổ thông trong bối cảnh Giáo dục vì sự phát triển bền vững ở Việt Nam. Tổ chức tài trợ: Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ Quốc gia (NAFOSTED), Mã: 503.01-2020.302, vai trò: Thành viên nghiên cứu chủ chốt
- 2023-2025: Ứng dụng ChatGPT trong dạy học "Technical Writing and Presentation" cho sinh viên Đại học Bách khoa Hà Nội. Tổ chức tài trợ: Đại học Bách khoa Hà Nội, Mã: T2023-PC-076, vai trò: Thành viên nghiên cứu chủ chốt
Công trình khoa học đã công bố
Sách
- Van Hanh, N., & Turner, A. (2024). Technology Education in Vietnam: Fostering Creativity. In Education in Vietnam (pp. 159-169). Routledge. https://doi.org/10.4324/9781003298700-12 (Bookchapter, WoS/scopus)
- Nguyễn Văn Hạnh, Lê Hiếu Học, Nguyễn Thị Hương Giang (2024). Phân tích thống kê trong nghiên cứu giáo dục. NXB Bách khoa Hà Nội.
- Nguyễn Văn Biên, Tưởng Duy Hải, Trần Minh Đức, Nguyễn Văn Hạnh, … (2019). Giáo dục STEM trong nhà trường phổ thông. NXB Giáo dục Việt Nam.
- Tưởng Duy Hải, Nguyễn Văn Biên, Trần Minh Đức, Nguyễn Văn Hạnh, … (2019). Hoạt động giáo dục STEM lớp 6. NXB Giáo dục Việt Nam.
- Nguyễn Anh Thuấn, Nguyễn Văn Biên, Trần Minh Đức, Tưởng Duy Hải, Nguyễn Văn Hạnh, … (2019). Hoạt động giáo dục STEM lớp 7. NXB Giáo dục Việt Nam.
- Đoàn Văn Thược, Nguyễn Văn Biên, Trần Minh Đức, Tưởng Duy Hải, Nguyễn Văn Hạnh, … (2019). Hoạt động giáo dục STEM lớp 8. NXB Giáo dục Việt Nam.
- Nguyễn Văn Biên, Trần Minh Đức, Tưởng Duy Hải, Nguyễn Văn Hạnh, … (2019). Hoạt động giáo dục STEM lớp 9. NXB Giáo dục Việt Nam.
Tạp chí khoa học
(Ký tự * là những bài báo trong vai trò tác giả liên hệ - Corresponding author)
Nguyen, D. T., & Nguyen, H. V.* (2026). Undergraduate Engineering Students' Engagement in Blended Learning: Insights from the Two-Factor Theory and the Mediating Role of Learning Motivation. International Journal of Engineering Pedagogy, 16(1), 44-65. (WoS (Q2), Scopus (Q2)) http://doi.org/10.3991/ijep.v16i1.59379
Hai, T. T., Mai, D. T. T., & Hanh, N. V.*(2026). A rapid review of using AI-generated instructional videos in higher education. Frontiers in Computer Science, 7, 1721093. (WoS (Q2), Scopus (Q2)). https://doi.org/10.3389/fcomp.2025.1721093
Duyen, N. T., Hanh, N. V.*, & Thuy, N. T. T. (2026). Understanding Undergraduate Students’ Experiences in Blended Learning Through the Integration of Two-Factor Theory and the TPACK Framework. Trends in higher education, 5(1), 11. (WoS, Scopus) https://doi.org/10.3390/higheredu5010011
Hanh, N. V.*, & Duyen, N. T. (2025). AI-assisted academic cheating: a conceptual model based on postgraduate student voices. Frontiers in Computer Science, 7, 1682190. (WoS (Q2), Scopus (Q2)). https://doi.org/10.3389/fcomp.2025.1682190
Can, V. D., & Nguyen, V. H.* (2025). The relationship between perceived usability and perceived credibility of Middle school teachers in using AI chatbots. Cogent Education, 12(1). (WoS (Q2), Scopus (Q2)). https://doi.org/10.1080/2331186X.2025.2473851
Mai, D. T. T., & Van Hanh, N.* (2024). Whether English Proficiency and English Self-Efficacy Influence the Credibility of ChatGPT-Generated English Content of EMI Students. International Journal of Computer-Assisted Language Learning and Teaching (IJCALLT), 14(1), 1-21. https://doi.org/10.4018/ijcallt.349972 (WoS (Q3), Scopus (Q1))
Mai, D. T. T., Da, C. V., & Hanh, N. V.* (2024, February). The use of ChatGPT in teaching and learning: a systematic review through SWOT analysis approach. In Frontiers in Education (Vol. 9, p. 1328769). Frontiers Media SA. https://doi.org/10.3389/feduc.2024.1328769 (WoS (Q2), Scopus (Q2))
Ha, V. T., Hai, B, M., Mai, D. T. T., & Hanh, N. V.* (2023). Preschool STEM Activities and Associated Outcomes: A Scoping Review. International Journal of Engineering Pedagogy (iJEP), 12(1), pp. 4–20. https://doi.org/10.3991/ijep.v13i8.42177 (WoS (Q2), Scopus (Q2))
Ha, V. T., Chung, L. H., Hanh, N. V.*, & Hai, B. M. (2023). Teaching science using argumentation-supported 5E-STEM, 5E-STEM, and conventional didactic methods: Differences in the learning outcomes of middle school students. Education Sciences, 13(3), 247. https://doi.org/10.3390/educsci13030247 (WoS (Q1), Scopus (Q2))
Le, H. C., Nguyen, V. H.*, & Nguyen, T. L. (2023). Integrated STEM approaches and associated outcomes of K-12 student learning: a systematic review. Education Sciences, 13(3), 297. https://doi.org/10.3390/educsci13030297 (WoS (Q1), Scopus (Q2))
Thao, N. P., Kieu, T. K., Schruefer, G., Nguyen, N. A., Nguyen, Y. T. H., Vien Thong, N., ... & Van Hanh, N. (2022). Teachers’ competencies in education for sustainable development in the context of Vietnam. International Journal of Sustainability in Higher Education, 23(7), 1730-1748. https://doi.org/10.1108/IJSHE-08-2021-0349 (WoS (Q2), Scopus (Q1))
Hanh, N. V.*, & Long, N. T. (2022). The Ethical Perception of Engineering Students Who Have Never Participated in the Ethics Curriculum. International Journal of Engineering Pedagogy (iJEP), 12(1), pp. 4–20. https://doi.org/10.3991/ijep.v12i1.21781 (WoS (Q2), Scopus (Q2))
Van Hanh, N.*, Nguyen, T. L., Duyen, N. T., Canh, P. T. T., Long, N. T., & Thang, M. D. (2021). Teaching Engineering Ethics Through a Psychology Course. International Journal of Engineering Pedagogy (iJEP), 11(1), 16-34. https://doi.org/10.3991/ijep.v11i1.14999 (WoS (Q2), Scopus (Q2))
Long, N. T., Yen, N. T. H., & Van Hanh, N.* (2020). The Role of Experiential Learning and Engineering Design Process in K-12 STEM Education. International Journal of Education and Practice, 8(4), 720-732. https://doi.org/10.18488/journal.61.2020.84.720.732 (Scopus, Q3)
Tuyet, N. T., Long, N. T., & Van Hanh, N.* (2020). The effect of positive learning culture in students’ blended learning process. Journal of e-Learning and Knowledge Society, 16(3), 68-75. https://doi.org/10.20368/1971-8829/1135218(WoS (Q3), Scopus (Q3))
Long, N. T., & Van Hanh, N.*(2020). A Structural Equation Model of Blended Learning Culture in the Classroom. International Journal of Higher Education, 9(4), 99-115. https://doi.org/10.5430/ijhe.v9n4p99 (Scopus, Q4)
Lan, H. T. Q., Long, N. T., & Hanh, N. V.* (2020). Validation of Depression, Anxiety and Stress Scales (DASS-21): Immediate Psychological Responses of Students in the E-Learning Environment. International Journal of Higher Education, 9(5), 125-133. https://doi.org/10.5430/ijhe.v9n5p125 (Scopus, Q4)
Van Hanh, N. (2020). The real value of experiential learning project through contest in engineering design course: A descriptive study of students' perspective. International Journal of Mechanical Engineering Education, 48(3), 221-240. https://doi.org/10.1177/0306419018812659(WoS (Q2), Scopus (Q3))
- Hanh, N. V.*, & Hop, N. H. (2018). The effectiveness of the industrial field trip in introduction to engineering: A case study at Hung Yen University of Technology and Education, Vietnam. International Journal of Electrical Engineering Education, 55(3), 273-289. https://doi.org/10.1177/0020720918773050(WoS (Q2), Scopus (Q2))
Hội nghị, hội thảo
- Nguyễn Văn Hạnh (2017). Moral Education through Experience at High School in HCMC. International Conference on Training and Professional Development, pp. 462–470. ISBN: 978-604-958-103-8.
- Nguyễn Văn Hạnh, Nguyễn Hữu Hợp (2017). Experiential Learning Projects in Engineering Education. IETEC’17 Conference, pp. 91–99. ISBN: 978-0-646-54982-8.